Diễn Đàn SEO Panda - SEO Panda Forum

Diễn Đàn SEO Panda Dành Cho Các SEOers Tự Do Thảo Luận SEO - SEO Panda Forum - Free SEO Forum to share your knowledge to the world
 
HomeCalendarFAQSearchMemberlistUsergroupsRegisterLog in
Search
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics

Share | 
 

 Từ điển thuật ngữ Online Marketing

View previous topic View next topic Go down 
AuthorMessage
lanxinh8898



Posts : 7
Points : 8301
Join date : 2012-05-24

PostSubject: Từ điển thuật ngữ Online Marketing   Thu May 24, 2012 3:07 pm

Từ điển thuật ngữ Online Marketing



By Online Marketing

Trong bài này, mình muốn giới thiệu với các bạn một số thuật ngữ chuyên ngành Online Marketing từ cơ bản cho tới nâng cao.




A
Affiliate Marketing là gì:
Affiliate marketing là hình thức Tiếp thị qua đại lý, là hình thức một
Website liên kết với các site khác (đại lý) để bán sản phẩm/dịch vụ. Các
Website đại lý sẽ được hưởng phần trăm dựa trên doanh số bán được hoặc
số khách hàng chuyển tới cho Website gốc. Amazon.com là công ty đầu tiên
đã thực hiện chương trình Affiliate Marketing và sau đó đã có hàng trăm
công ty (Google, Yahoo, Paypal, Clickbank, Chitika, Infolinks, Godaddy,
Hostgator…) áp dụng hình thức này để tăng doanh số bán hàng trên mạng.

Hiện
tại ở VN chưa có doanh nghiệp nào áp dụng triệt để hình thức này, mới
chỉ có Hotdeal.vn và Gymglish.vn ứng dụng ở mức thử nghiệm và chưa mang
lại hiệu quả.

Nếu
bạn là chủ sở hữu của một website, bạn có thể tham gia vào Chương trình
Affiliate (Affiliate Program) để tăng thêm thu nhập thông qua việc giới
thiệu khách hàng cho các doanh nghiệp cung cấp Affiliate.

Advertiser: Chỉ những nhà quảng cáo, các doanh nghiệp quảng cáo trên internet (Advertiser thường đi đôi với Publisher)

Ad Network – Advertising Network: Chỉ
một mạng quảng cáo liên kết nhiều website lại và giúp nhà quảng cáo –
có thể đăng quảng cáo cùng lúc trên nhiều website khác nhau. Google,
Chitika, Infolinks, Admax… là những ad networks lớn trên thế giới. Tại
Việt Nam hiện có một số Ad networks như: Ambient, Innity, Admarket của
Admicro…
Adwords – Google Adwords là gì:
Google Adwords là hệ thống quảng cáo của Google cho phép các nhà quảng
cáo đặt quảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm của Google hoặc các trang
thuộc hệ thống mạng nội dung của Google. Google Adwords còn thường được
gọi là Quảng cáo từ khoá, Quảng cáo tìm kiếm…

Adsense – Google Adsense là gì:
Google Adsense là một chương trình quảng cáo cho phép các nhà xuất bản
website (publisher) tham gia vào mạng quảng cáo Google Adwords, đăng
quảng cáo của Google trên website của mình và kiếm được thu nhập khi
người dùng click/hoặc xem quảng cáo.

Analytics – Google Analytics:
công cụ miễn phí cho phép cài đặt trên website để theo dõi các thông số
về website, về người truy cập vào website đó. Thankiu sẽ có một bài
viết chi tiết về các Thuật ngữ của Google Analytics

B
Banner: Banner là một ảnh đồ hoạ (có thể là tĩnh hoặc động) được đặt trên các trang web với chức năng là một công cụ quảng cáo.

Booking: Chỉ việc đặt mua chỗ đăng quảng cáo trên các trang mạng/hoặc đặt đăng bài PR trên báo điện tử
C
CTR – Click through Rate:
tỷ lệ click chia số lần hiển thị của quảng cáo. Trong tất cả các hình
thức quảng cáo trực tuyến thì quảng cáo qua công cụ tìm kiếm Google
Adwords hiện có CTR cao nhất (trung bình khoảng 5%, cao có thể lên tới
50%), hình thức quảng cáo banner có CTR thấp, thậm chí chỉ đạt dc 0.01%.

CPA – Cost Per Action là gì:
CPA Là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên số lượng khách hàng
thực tế mua sản phẩm/điền form đăng ký/gọi điện/hay gửi email… sau khi
họ thấy và tương tác với quảng cáo.

CPC – Cost Per Click là gì: CPC
Là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên mỗi nhấp chuột vào quảng
cáo. CPC đang là mô hình tính giá phổ biến nhất trong quảng cáo trực
tuyến.
CPM – Cost Per Mile (Thousand Impressions) là gì?: CPM Là hình thức tính chi phí dựa trên 1000 lần hiển thị của quảng cáo.

CPD – Cost Per Duration là gì: CPD
Là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên thời gian đăng quảng cáo
(1 ngày, 1 tuần, 1 tháng…). Hiện hình thức này chỉ còn tồn tại ở Việt
Nam, các nước có ngành quảng cáo trực tuyến phát triển đã bỏ hình thức
này từ rất lâu.

Contexual Advertising là gì: Contextual
Advertising là hình thức hiển thị quảng cáo dựa trên nội dung của trang
web, hoặc dựa trên hành vi tìm kiếm của người dùng.
Click Fraud – Fraud Click là gì:
Click Fraud hay Fraud Click là những click gian lận có chủ ý xấu nhằm
làm thiệt hại cho các nhà quảng cáo hoặc mang lại lợi ích không chính
đáng cho người click. Fraud Click là một vấn nạn tại Việt Nam, chủ đề
này thậm chí đã được BBC nhắc tới trong một bài viết nói về quảng cáo
trực tuyến tại Việt Nam.

Content Networks là gì:
Content Networks là thuật ngữ nói đến hệ thống các trang web tham gia
vào mạng quảng cáo Google Adsense nhằm mục tiêu tạo thu nhập khi đặt các
quảng cáo của Google. Các Advertiser cũng có thể lựa chọn quảng cáo của
mình xuất hiện trên Content Networks khi sử dụng hình thức quảng cáo
Google Adwords.

Conversion – Conversion Rate là gì:
Conversion Rate là chỉ số thể hiện tỷ lệ khách hàng thực hiện một hành
vi sau khi xem/click vào quảng cáo, hành vi đó có thể là mua hàng/điền
vào form, gửi email liên hệ, gọi điện… Đây là chỉ số quan trọng đánh giá
hiệu quả của chiến dịch quảng cáo, chỉ số này có thể cho biết được
doanh nghiệp đã bỏ ra bao nhiêu chi phí để có được một khách hàng (hoặc 1
khách hàng tiềm năng).
D
Dimension: Kích
thước của quảng cáo, theo tiêu chuẩn của IAB thì dưới đây là một số
kích thước quảng cáo hiệu quả nhất: 336x280px, 300x250px, 728x90px,
160x600px

Doorway Page:
Một trang web (chỉ một trang đơn lẻ) được xây dựng nhằm mục đích tối ưu
để có được thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm với một số từ khoá nhất
định. Thuật ngữ này thường được các đơn vị làm SEO áp dụng để triển khai
SEO cho website của khách hàng.

Demographics: Thuộc
tính nhân khẩu học của khách hàng được các doanh nghiệp sử dụng nhằm
mục đích tiếp cận đúng đối tượng tiềm năng trong chiến dịch quảng cáo
của họ. Các thuộc tính cơ bản như: Độ tuổi, Giới tính, Tình trạng hôn
nhân, Thu nhập…

Display
Advertising là gì: Display Advertising là thuật ngữ chỉ Quảng cáo hiển
thị, là hình thức quảng cáo banner trên các báo điện tử, hay quảng cáo
banner/rich media qua các mạng quảng cáo.
G
Geo Targeting/Geographic:
hình thức quảng cáo dựa vào thuộc tính vị trí của khách hàng. Quảng cáo
sẽ xuất hiện tương thích với vị trí địa lý của khách hàng. Hình thức
này hiện chưa phổ biến ở Việt Nam do việc xác định vị trí dựa theo IP
giữa các địa phương tại Việt Nam chưa rõ ràng

F

Forum seeding là gì?
Forum seeding/Nick seeding/Online seeding là hình thức truyền thông
trên các diễn đàn, forum nhằm mục đích quảng bá sản phẩm/dịch vụ bằng
cách đưa các topic/comment một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, lôi kéo
thành viên vào bình luận, đánh giá về sản phẩm hoặc dịch vụ.
H
Hybrid Pricing Model: Là một mô hình tính giá trong Online Marketing kết hợp giữa CPC và CPA (hoặc đôi khi kết hợp giữa CPC, CPA, CPM).
I

Impression là gì:
Impression là thuật ngữ chỉ số lần xuất hiện của quảng cáo, đôi khi chỉ
số này không phản ánh chính xác thực tế vì có thể quảng cáo xuất hiện ở
cuối trang nhưng người dùng không kéo xuống tới quảng cáo đó vẫn có thể
được tính là 1 impression.

K

Keyword là gì? Từ khoá: Khi
bạn tìm bất cứ những thông tin nào bạn muốn hãy đánh vào công cụ tìm
kiếm và sử dụng những từ khóa. Ví dụ bạn có thể dùng từ khóa “vietnam”,
“vietnamese” hay “vietnam informations” để tìm kiếm thông tin về Việt
Nam trên mạng Internet.

KPI
- Key Performance Indicator: Là các chỉ số để đánh giá hiệu quả của một
chiến dịch quảng cáo. Thankiu sẽ có một bài viết chi tiết về các KPI sử
dụng trong online marketing.

L

Landing Page là gì: Landing
Page là một trang web (khác với 1 website) được tao ra nhằm mục đích
thu hút người truy cập trong chiến dịch quảng cáo, Landing Page có mục
tiêu là chuyển đổi từ khách truy cập trở thành khách hàng thông qua Form
đăng ký, Form liên hệ…, Ngoài ra Landing Page còn là thuật ngữ dùng chỉ
trang đích của một chiến dịch SEO, hay quảng cáo Adwords, Quảng cáo
banner…

M

Meta “Description” Tag: Thẻ Meta “Description”

Công
cụ tìm kiếm cho phép bạn ở bất kỳ đây cũng có thể sử dụng từ 135 đến
395 ký tự trong thẻ Meta “Description”. Bởi vì ở đây chính là cái sẽ
hiển thị site của bạn cho tất cả những người truy cập công cụ tìm kiếm
và đảm bảo rằng 135 ký tự đầu sẽ hiển thị chính xác website của bạn.

Meta “keywords” Tag: Thẻ Meta “từ khoá”
Đây
chính là nơi chính xác cho các từ khoá. Danh sách từ khoá của bạn cần
ngắn gọn, sử dụng cả từ đơn và cụm từ. Phần lớn những người truy cập
công cụ tìm kiếm đôi khi gõ từ khoá sai và vì thế bạn cần có danh sách
các từ khoá đánh sai.

N

Newbie là gì:
Newbie là thuật ngữ có nghĩa là Người mới - Thuật ngữ này thường áp
dụng cho những người chưa biết sử dụng máy tính và Internet hoặc mới
tham gia vào một lĩnh vực nào đó liên quan tới internet. Bạn đang mày mò
tìm hiểu về Google Adsense? Bạn là một newbie về Adsense, hay bạn là
một người đang tập chăn gà.

O

Online Marketing là gì? (Marketing Online là gì):
Online Marketing là hình thức marketing dựa trên các công cụ của
internet. Online Marketing bao gồm nhiều công cụ/hình thức như: Display
Advertising, SEM – Search Engine Marketing, Email Marketing, Social
Marketing… Tìm hiểu thêm về xây dựng chiến lược online marketing
>>

Organic Search Result là gì:
Organic Search Result là kết quả tìm kiếm tự nhiên trong trang kết quả
tìm kiếm của các công cụ tìm kiếm. Ngoài Organic Search Result trang kết
quả tìm kiếm còn có Paid Search Result.

P

Pageviews:
Số trang web được mở – Chỉ số này tác động đến thu nhập của publisher
khi tham gia vào các mạng quảng cáo. Pageviews càng cao càng mang lại
nhiều Impression và Click và giúp làm tăng thu nhập. Pageviews của
website còn thể hiện độ lớn của website đó.
Paid Listing: Thuật
ngữ này thể hiện việc phải trả tiền để được xuất hiện trên 1 website,
đó có thể là trang kết quả tìm kiếm của các Search Engine hay một trang
web danh bạ nào đó.

Payment Threshold là gì:
Payment Threshold là mức thu nhập tối thiểu để yêu cầu thanh toán. Là
mức thu nhập tối thiểu mà bạn phải đặt được trước khi muốn yêu cầu thanh
toán từ các mạng Affiliate. Ví dụ, với Google Adsense mức tối thiểu là
100 USD, Chitika và Infolinks mức tối thiểu là 50 USD. Mức Payment
Threshold còn phụ thuộc vào hình thức thanh toán (Payment Method) mà bạn
lựa chọn. Ví dụ thanh toán qua Western Union, Paypal hay Check…
Pop Up Ad:
Là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới khi bạn ghé thăm
một website nào đó. Hình thức này dễ gây phản cảm và không được người
dùng hưởng ứng.

Pop Under Ad:
Là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới phía dưới cửa sổ
hiện tại. Hình thức này cũng không còn được áp dụng phổ biến.
Publisher: Thuật
ngữ nói đến những nhà xuất bản website, những người sở hữu website/
hoặc chính 1 website nào đó. Publisher tham gia đặt các quảng cáo cho
các Advertiser và có được thu nhập. Thankiu.com cũng là 1 publisher, tại
Việt Nam có nhiều publiser lớn như: Vnexpress, 24h.com.vn, Dantri,
Ngoisao.net, Zing…

R

ROI – Return on Investment:
Hiệu quả trên ngân sách đầu tư. Chỉ số này thường kết hợp với CPA để
biết được để có một khách hàng doanh nghiệp phải tốn bao nhiêu chi phí,
và sau cả chiến dịch với 1 khoản ngân sách nhất định thì doanh nghiệp
thu lại được hiệu quả gì?

S

Search Engine Marketing: Marketing qua công cụ tìm kiếm, bao gồm Google Adwords và SEO
SEO: Search
engine optimization: Tối ưu hoá (cho) động cơ tìm kiếm. Tập hợp các
phương pháp làm tăng tính thân thiện của Website đối với động cơ tìm
kiếm với mục đích nâng thứ hạng của Website trong trang kết quả tìm kiếm
theo một nhóm từ khoá mục tiêu nào đó.

SERP là gì?: Search Engine Result Page: SERP là trang kết quả tìm kiếm được hiển thị sau khi người dùng thực hiện một thao tác tìm kiếm.

Sitemap:
Bản đồ/sơ đồ website – Có hai loại Sitemap: 1. Sitemap dành cho Search
Engine thường có định dạng sitemap.xml, giúp các Search Engine dễ dàng
craw thông tin trên website; 2. Sitemap dành cho người dùng giúp người
dùng dễ dàng theo dõi và tìm hiểu website.

Social Media / Social Marketing là gì:
Social Media hay Social Marketing là hình thức marketing thông qua các
mạng xã hội, ứng dụng mạng xã hội vào việc làm marketing.

Social Networks là gì? Social networks là tên gọi chung cho các mạng xã hội. Social Networks có thể được chia thành nhiều nhóm lĩnh vực
SSL – Secure Socket Layer: Lớp bảo mật SSL
Với
cơ chế này, khách hàng của bạn khi trao cho bạn các số thẻ tín dụng sẽ
tin tưởng rằng các thông tin cá nhân bao gồm cả số thẻ tín dụng sẽ không
bị đánh cắp qua Internet.

Skycraper: Một kích thước quảng cáo phổ biến và được IAB khuyến khích sử dụng, kích thước 160x600px hoặc 120x600px
U

Unique Visitor là gì:
Unique Visitor là chỉ số thể hiện số người truy cập duy nhất/không bị
trùng lặp vào 1 website nào đó trong 1 khoảng thời gian. Ví dụ, trong 1
ngày bạn và xem website Thankiu.com 2 lần, mở tổng cộng 6 trang thì sẽ
được tính là: 1 visitor, 2 visits, 6 pageviews.

Usability: Thuật ngữ online marketing này thể hiện sự tiện dụng, tính dễ sử dụng của website đối với người dùng.

V

Visit: Số lượt ghé thăm website. Xem ví dụ trong phần Unique Visitor

Visitor: Số người ghé thăm website. Xem ví dụ trong phần Unique Visitor

Cám ơn bạn đã theo dõi, nếu bạn thấy hay +1 nhé.
Nguồn: onlinemarketing.inet.vn
Back to top Go down
View user profile
 
Từ điển thuật ngữ Online Marketing
View previous topic View next topic Back to top 
Page 1 of 1
 Similar topics
-
» Legitimate site for free tv and movies online--thousands of listings
» What's the biggest prize you've won by joining online contests?
» Fun Online Games
» Are the Mariokart DS online servers still open?
» Selenium online training

Permissions in this forum:You cannot reply to topics in this forum
Diễn Đàn SEO Panda - SEO Panda Forum :: Search Engine Optimization :: SEO Tools & SEO Tips-
Jump to: